ti le bong da wap

  • Sự đóng góp
  • Thời gian cập nhật 19/10/2021
  • 3 readings
  • Rating 0
  • great
  • Step on

Giới thiệu về ti le bong da wap

xem bong da truc tiep hom nay

Tóm tắt: Mục tiêu: Chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân, chăm sóc sức khỏe trước khi mang thai, hướng dẫn về các dị tật bẩm sinh nhằm nâng cao chỉ số sức khỏe con người và chất lượng dân số sơ sinh. Phương pháp Chọn ngẫu nhiên 1128 phụ nữ từ 22 đến 35 tuổi dự định có thai, đang tư vấn về thuyết ưu sinh và khám di truyền. Nhóm phụ nữ còn lại sẽ được coi là nhóm chứng mà không cần can thiệp. Kết quả Chỉ số sức khỏe trẻ sơ sinh của nhóm chứng thấp hơn nhóm can thiệp có ý nghĩa thống kê (P <0,05). Kết luận Nhận thức của phụ nữ về chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân và khám thai trước khi mang thai về phòng ngừa và hướng dẫn các dị tật bẩm sinh nhìn chung chưa đầy đủ, và các hướng dẫn phòng ngừa liên quan có thể làm giảm một cách hiệu quả các dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần giải thích và hướng dẫn khoa học về việc sinh sản trước hôn nhân và khám thai cho phụ nữ dự định có thai, từ đó có thể thực hiện chính xác các biện pháp can thiệp hiệu quả nhằm giảm thiểu dị tật bẩm sinh.


Từ khóa: chăm sóc trước hôn nhân và trước khi mang thai; dị tật bẩm sinh; hướng dẫn can thiệp


[Số phân loại thư viện Trung Quốc]R0[Mã nhận dạng tài liệu]A[Số bài viết]1674-9368 (2019) 01-0122-02


Với sự phát triển của trình độ kinh tế - xã hội, thể lực của con người không ngừng được nâng cao, nhưng số trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh vẫn là một con số tương đối lớn. Để cải thiện số trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh, việc phòng ngừa dị tật bẩm sinh ở bậc 3 là tốt nhất và dễ nhất trong số các phương pháp khác nhau. Cấp độ đầu tiên của phòng ngừa cấp ba là chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân và chăm sóc sức khỏe trước khi mang thai. Mục đích của nghiên cứu này là bắt đầu với tuyến phòng thủ đầu tiên của phòng ngừa cấp ba và thực hiện hướng dẫn nhóm và giáo dục cá nhân hiệu quả về tiền hôn nhân. chăm sóc sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ trước khi mang thai. Có như vậy, chất lượng sức khoẻ của dân số mới được nâng cao và giảm được các dị tật bẩm sinh.


1. Mục tiêu và phương pháp


1.1 Mục tiêu nghiên cứu


Mục tiêu nghiên cứu của hướng dẫn phòng ngừa dị tật bẩm sinh là 1128 phụ nữ trong độ tuổi 22-35 đang có kế hoạch mang thai từ tháng 2 năm 2012 đến tháng 1 năm 2015 đã đến bệnh viện của chúng tôi để tư vấn trước khi sinh và xét nghiệm ưu sinh.


1.2 Phương pháp nghiên cứu


Trong quá trình nghiên cứu này, 564 phụ nữ đã trải qua tư vấn ưu sinh sẽ được cung cấp các biện pháp phòng ngừa ban đầu trong việc ngăn ngừa dị tật bẩm sinh cấp ba, tức là chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân và khám trước khi mang thai, chẳng hạn như khám sức khỏe tiền hôn nhân, trước - Hướng dẫn vệ sinh sơ sinh, tư vấn vệ sinh trước hôn nhân, và liên quan Hướng dẫn và giáo dục kiến ​​thức liên quan về dị tật bẩm sinh. Một nhóm khác gồm 564 phụ nữ là nhóm đối chứng và không được giáo dục kiến ​​thức liên quan. Cuối cùng, hai nhóm mục tiêu nghiên cứu được phân tích, bao gồm phân tích gen các bệnh di truyền, tình trạng dùng thuốc khi mang thai, thói quen sinh hoạt không phù hợp, tiếp xúc với chất phóng xạ, v.v., và khái niệm về giáo dục trước và sau sinh cho phụ nữ dự định mang thai, chẳng hạn như lựa chọn sinh con tốt nhất Giáo dục can thiệp như tuổi, chấp nhận khám sức khỏe tiền hôn nhân, hoàn thành chăm sóc trước khi mang thai, phòng ngừa thụ thai khi bị bệnh, chấp nhận tư vấn di truyền và hiểu biết về sức khỏe thai nhi, và thường xuyên trước khi sinh kiểm tra sức khỏe.


1.3 Thí nghiệm thống kê


Việc thống kê và phân tích kết quả thí nghiệm đều sử dụng phần mềm spss, sử dụng phương pháp kiểm định χ2, giá trị P nhỏ hơn 0,05 nên kết quả thí nghiệm có giá trị.


2. Kết quả thực nghiệm


2.1 So sánh tỷ lệ phát hiện ưu sinh giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm


Sau khi chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân và chăm sóc sức khỏe trước khi mang thai, số ca xét nghiệm ưu sinh ở nhóm thực nghiệm là 380 ca, trong khi số ca xét nghiệm ưu sinh ở nhóm đối chứng chỉ là 232. Sau khi so sánh, hai nhóm có sự khác biệt đáng kể về dữ liệu (P <0,05).


3 Thảo luận


3.1 Phân tích sự cần thiết của việc chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân và khám trước khi mang thai


Dị tật bẩm sinh thường xuất hiện ở thời kỳ nhạy cảm với quái thai, tức là thời kỳ hình thành cơ quan. Trong thời kỳ nhạy cảm, các tế bào phôi sẽ trải qua quá trình tái tổ chức, và ảnh hưởng của các yếu tố gây quái thai sẽ tăng lên. Thời gian nhạy cảm với các yếu tố gây quái thai của thai nhi sơ sinh bắt đầu từ hai đến ba tuần sau khi mang thai, và đỉnh điểm là vào khoảng tuần thứ 4. Đến tuần thứ tám đến tuần thứ chín, độ nhạy cảm của phôi thai với các yếu tố gây quái thai sẽ suy giảm nhanh chóng. Khi phụ nữ phát hiện mình có thai và khám thai thì về cơ bản họ đã bỏ qua đỉnh nhạy cảm gây quái thai và chưa chú ý đến việc tiếp xúc với sinh quái thai trong thời kỳ này, lúc này việc phòng ngừa sơ cấp sẽ không có tác dụng gì. Vì vậy, trước khi kết hôn và trước khi mang thai là thời điểm tốt nhất để đến bệnh viện để được tư vấn về thuyết ưu sinh. Nhân viên bệnh viện cần khám sức khỏe tổng thể các cặp vợ chồng đến khám để xác định sức khỏe của các cơ quan, hệ thống sinh sản của các cặp vợ chồng để phân tích, ngoài ra nên hỏi tiền sử sức khỏe của các cặp vợ chồng đến khám để hiểu tiền sử sức khỏe trước đây và gia đình của hai vợ chồng. Cho dù có tiền sử bệnh tâm thần, bệnh di truyền hay các bệnh di truyền quan trọng khác hay không; nhân viên y tế cần giải thích kiến ​​thức về hôn nhân, mang thai, đời sống tình dục, kiến ​​thức sức khỏe, v.v. các cặp vợ chồng cũng cần giới thiệu cách phòng tránh thai hiệu quả, cách chăm sóc trước sinh và sau sinh, kế hoạch hóa gia đình. Ngoài ra, chị em cần khám tiền sản liên quan đến sản phụ khoa như tầm soát ung thư ngăn ngừa ung thư tử cung. Những điều này sẽ giúp cải thiện thể chất của thế hệ sau, có lợi cho chăm sóc trước và sau khi sinh, tăng cường sức khỏe cho người dân và giảm thiểu các dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh.


3.2 Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn trong giáo dục nhóm


Sau 1128 trường hợp được hướng dẫn chăm sóc trước sinh và sau khi sinh và nghiên cứu trường hợp giáo dục phòng ngừa dị tật bẩm sinh, cho thấy có sự khác biệt lớn về tỷ lệ dị tật bẩm sinh giữa phụ nữ thành thị và nông thôn và có sự khác biệt về mặt thống kê. Khi hai nhóm phụ nữ được hướng dẫn về phòng chống dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh, tỷ lệ chấp nhận và áp dụng hướng dẫn của phụ nữ thành thị cao hơn đáng kể so với phụ nữ nông thôn. phụ nữ chưa quan tâm nhiều đến việc phòng ngừa và hướng dẫn, tốc độ chậm hơn. Do dân số nước ta đông nên việc triển khai dự phòng và hướng dẫn chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân và trước khi mang thai tại tuyến y tế cơ sở là rất quan trọng. Ngoài ra, các phương pháp can thiệp và phòng ngừa ở thành thị và nông thôn là khác nhau, do đó, tăng cường công khai và hướng dẫn phòng ngừa để các cặp vợ chồng nông thôn hình thành nhận thức về can thiệp dị tật bẩm sinh trong chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân và chăm sóc sức khỏe trước khi mang thai, có hiệu quả nâng cao thể lực cho trẻ sơ sinh, tránh dị tật bẩm sinh, loại bỏ di truyền, bệnh tật.


3.3 Sự cần thiết của việc khám tiền hôn nhân và trước khi mang thai đối với nam giới


Trong quá trình nghiên cứu thực tế, người ta phát hiện ra rằng do tính phổ cập của kiến ​​thức di truyền y học chưa cao nên nam giới còn bị coi thường, nhiều gia đình cho rằng việc khám tiền hôn nhân và trước khi mang thai chỉ cần phụ nữ có thai thực hiện, còn nam giới. không hỗ trợ thi cử. Nhưng trên thực tế, nhiều bệnh di truyền có nguồn gốc từ nam giới, và các bệnh nội tạng nam giới, các bệnh về sinh dục, thói quen và hoạt động của tinh dịch,… sẽ ảnh hưởng lớn hơn đến dị tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh. Vì vậy, có thể thấy, việc hướng dẫn, giáo dục nam giới cũng là một phần quan trọng trong các can thiệp phòng ngừa, chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân và trước khi mang thai.


3.4 Hướng dẫn trước khi mang thai


Do sự tiết hormone thai kỳ nên phụ nữ dễ bị xúc động, vì vậy cần bố trí công việc hướng dẫn tương ứng tùy theo thể trạng của từng phụ nữ khác nhau trong quá trình hướng dẫn, đồng thời sử dụng có hiệu quả kỹ thuật dự phòng ban đầu cho công tác hướng dẫn trước sinh. Ngoài ra, cũng cần quan tâm đến tình trạng tâm lý của các thành viên trong gia đình mẹ. Một số gia đình rất lo sợ về các yếu tố gây quái thai và nguy cơ lây nhiễm mà người sinh có thể gặp phải do tiền sử mang thai không tốt trước đó. được phân tích, giải thích cụ thể Các can thiệp phòng ngừa liên quan do bệnh viện thực hiện nhằm giảm bớt lo lắng, căng thẳng. Các biện pháp này có thể đảm bảo tâm lý thoải mái cho người mẹ và nâng cao chất lượng sinh đẻ.


3.5 Can thiệp cá nhân cho các nhóm nguy cơ cao


Giáo dục nhóm có thể phổ biến kiến ​​thức cơ bản một cách hiệu quả, tăng cường sự chú trọng của cộng đồng đối với việc khám tiền hôn nhân và trước khi mang thai, đồng thời nâng cao nhận thức của người dân về khái niệm phòng ngừa sơ sinh dị tật bẩm sinh. Các can thiệp cá nhân cho các nhóm nguy cơ cao có thể làm giảm hiệu quả hơn tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở nhóm dân số mới sinh. Thông qua các biện pháp phòng ngừa ban đầu, cần cung cấp dịch vụ chăm sóc trước hôn nhân và trước khi mang thai chi tiết và có mục tiêu cho những phụ nữ có nguy cơ cao mắc các bệnh di truyền, phụ nữ tiếp xúc với chất gây ung thư và phụ nữ có nguy cơ lây nhiễm cao, để tăng tầm quan trọng của những nguy cơ cao đó phụ nữ về dị tật bẩm sinh và nhận thức của họ trong việc phòng ngừa. Vì vậy, giáo dục tập thể và can thiệp cá nhân là hai nội dung quan trọng như nhau.


Chúc các bạn đọc tin ti le bong da wap vui vẻ!

Original text