k+ bong da truc tiep

  • Sự đóng góp
  • Thời gian cập nhật 09/10/2021
  • 3 readings
  • Rating 0
  • great
  • Step on

Giới thiệu về k+ bong da truc tiep

y kien chuyen gia bong da hom nay

Văn bản / Yang Yaqiang Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Hóa chất Thiểm Tây Hàm Dương, Thiểm Tây 712100

【Tóm tắt】 Báo giá thiết kế quốc tế là phần cốt lõi của đấu thầu thiết kế quốc tế, và việc xác định chi phí nhân công, chi phí vật liệu và chi phí cơ khí trong báo giá đấu thầu thiết kế quốc tế là phần cơ bản và cốt lõi nhất của báo giá thiết kế quốc tế. Bài viết này chủ yếu trình bày về phương pháp tính chi phí nhân lực đấu thầu dự án quốc tế, cũng như các yếu tố cần quan tâm và xem xét trong thực tế tính toán, mong nội dung dưới đây có thể đóng góp một số ý kiến ​​cho các bạn cùng tham khảo.

[Từ khóa]báo giá dự án quốc tế; chi phí nhân lực và thiết bị; những cân nhắc chính; yếu tố tư duy

Báo giá dự án quốc tế là nội dung cốt lõi của đấu thầu dự án quốc tế, là cơ sở để đàm phán, thương thảo về tổng giá dự án (hoặc giá hợp đồng) giữa nhà thầu và chủ đầu tư có liên quan trực tiếp đến việc thành công hay thất bại trong đấu thầu của nhà thầu. . Nó bao gồm thành phần của chi phí báo giá thầu, tính toán chi phí báo giá, phân tích lãi lỗ, lập báo giá thầu, v.v. Việc xác định chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí máy móc trong báo giá thầu dự án quốc tế là phần cơ bản và cốt lõi nhất của báo giá dự án quốc tế.

Những lý do chính như sau:

Chi phí nhân công bao gồm chi phí trong và ngoài nước, chiếm khoảng 20% ​​~ 35% tổng giá thành. Hiện tại, chi phí nhân công của các công ty Trung Quốc cao hơn chi phí nhân công của các công ty nước ngoài, điều này là do vấn đề quản lý và cách cải thiện việc sử dụng tỷ lệ và hiệu quả của lao động nước ngoài tại chỗ.

Chi phí vật tư và vật liệu chính theo giá cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá dự án ở nước ngoài, khoảng 40% đến 60%, nhưng chúng thay đổi tùy theo loại dự án. nên để trong nhóm giá. số lượng.

Phí sử dụng máy móc bao gồm khấu hao, phí xuất nhập cảnh, phí tháo lắp và lắp ráp, phí nhiên liệu điện, phí nhân công trên tàu, dầu bôi trơn và các chi phí linh tinh khác, phí bảo trì, phí bảo hiểm, ... chiếm khoảng 10% đến 25 % trên tổng giá dự án, thấp hơn một chút so với giá của các công ty nước ngoài.

Dựa trên kinh nghiệm nhiều năm đấu thầu và báo giá dự án quốc tế của tôi, các ý tưởng để tính toán chi phí nhân lực cho các dự án quốc tế được tóm tắt như sau:

1. Phương pháp tính giá nhân công cụ thể. (Bao gồm cả chi phí phái cử lao động giúp việc gia đình, thuê lao động địa phương và thuê nhân sự nước thứ ba.)

1.1 Chi phí lao động của lao động giúp việc gia đình được phái cử

Đơn giá ngày công toàn bộ = (tổng chi phí của từng công nhân trong thời gian đi nước ngoài) / (thời gian xây dựng của từng công nhân × số ngày công trong năm) Tổng chi phí của thời gian đi nước ngoài bao gồm cả phần nước ngoài và phần trong nước.

Phần nước ngoài bao gồm: phí visa nhập cảnh, phí giấy phép lao động, phí giấy phép cư trú, phí giấy chứng nhận sức khỏe, chi phí đi lại và đi lại, chi phí y tế nước ngoài, chi phí ăn uống cho người nước ngoài, chi phí nhà ở cho người nước ngoài, thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm, tiền thưởng và tiền công nước ngoài, làm thêm giờ và chi phí lặt vặt, chi phí phòng chống say nắng và làm mát và các chi phí phúc lợi khác.

Phần nội địa bao gồm: chi phí sản xuất và lắp đặt trong nước, chi phí đi lại trong nước, vật tư bảo hiểm lao động trong nước, lương trong nước, phí quản lý đơn vị phái cử và phí trả một lần.

1.2 Chi phí lao động của người lao động nước ngoài

Nó thường được tính toán dựa trên tiêu chuẩn lương trung bình hàng ngày của các công nhân khác nhau tại địa điểm dự án. Bao gồm lương tiêu chuẩn hàng ngày, lương kỳ nghỉ được trả, lương tăng trong các trường hợp đặc biệt, chi phí tuyển dụng và sa thải, thuế và phí bảo hiểm do chủ sở hữu trả, chi phí đi lại, phụ cấp và trợ cấp.

1.3 Tỷ lệ hiệu quả công việc

Hệ số hiệu quả công việc = (hiệu quả làm việc của công nhân địa phương) ÷ (hiệu quả công việc của công nhân Trung Quốc) 1.4 Xác định đơn giá tiền lương bình quân

Đơn giá tiền lương bình quân có xét đến công việc = (tỷ lệ tiền lương giúp việc trong nước cho lao động cử đi) × (tỷ lệ phần trăm số ngày làm việc trong nước trên tổng số ngày làm việc) + (tỷ lệ tiền lương tại chỗ đối với lao động làm thuê tại địa phương) × (tỷ lệ phần trăm số ngày làm việc tại địa phương trên tổng số ngày làm việc) ÷ tỷ lệ hiệu quả công việc

1.5 Xác định chi phí lao động

Theo tiến độ thi công và kế hoạch thi công, tính số lượng nhân công rồi nhân với đơn giá ngày công bình quân và thời gian xây dựng để được tổng chi phí nhân công.

1.6 Các yếu tố cần xem xét và cân nhắc khi tính giá nhân công như sau

1.6.1 Phương án có hợp lý và chính xác hay không. Do việc sử dụng lao động của phương án xây dựng chỉ là ước tính theo kinh nghiệm nên khối lượng công việc có sự chênh lệch, trọng tâm của từng cán bộ kỹ thuật không nhất quán sẽ gây ra sự chênh lệch lớn về số lượng lao động.

1.6.2 Tỷ lệ việc làm cố định có chính xác hay không và cách xác định hệ số tỷ lệ hợp lý với tỷ lệ việc làm thực tế cần dựa trên các chuyên ngành khác nhau và cách nắm bắt chính xác hệ số tỷ lệ. Hiện tại, sau một số lần trích dẫn, tỷ lệ toàn diện sẽ bắt đầu ở mức 2,5.

1.6.3 Hiệu quả công việc và đơn giá lao động địa phương, cách xác định hợp lý tỷ lệ lao động trong nước và lao động nước ngoài. Điều này chỉ có thể được xác định sau khi kiểm tra và nghiên cứu.

1.6.4. Giảm hiệu quả giả tạo do các yếu tố như khí hậu, chất lượng nhân sự, ngôn ngữ, v.v.

2. Phương pháp tính cụ thể giá cố định vật tư, nguyên liệu chính 2.1 Phí nguyên liệu, vật liệu chính theo giá cố định = một phần chi phí mua trong nước + một phần chi phí mua trong nước

2.1.1 Một phần chi phí mua sắm trong nước = tiêu dùng cố định * đơn giá trong nước * định mức tiêu thụ thực tế + phí vận chuyển (bao gồm thông quan, cảng biển, đường bộ, đường biển, phí đóng gói, phí bảo hiểm, phí dỡ hàng, v.v.) + thuế xuất nhập khẩu nước ngoài Hoàn thuế

2.1.2 Chi phí mua sắm nội địa = tiêu hao cố định * định mức tiêu thụ thực tế * đơn giá thu mua nội địa + chi phí vận chuyển (chi phí vận chuyển từ nơi mua đến chân công trình)

Hoặc: chi phí mua trong nước = tiêu dùng cố định * mức tiêu thụ thực tế * đơn giá trong nước * hệ số giá trong và ngoài nước

2.2 Các yếu tố cần lưu ý khi tính giá nguyên vật liệu, vật liệu chính theo giá cố định

2.2.1 Xác định hợp lý vật liệu nào là vật liệu mua trong nước và vật liệu nào là vật liệu mua trong nước, chỉ có thể xác định được điều này sau khi kiểm tra và nghiên cứu. Không nên phiến diện rằng nếu nguyên vật liệu chủ yếu là vận chuyển trong nước thì trước đây chất lượng cao, giá thành rẻ mà phải xem xét các yếu tố như chu kỳ vận chuyển, tiêu chuẩn sử dụng. Xác định hợp lý tình trạng đến của vật liệu đã mua có thể tiết kiệm thời gian và chi phí, chẳng hạn như kết cấu thép, đường ống, v.v.

2.2.2 Cách xác định tỷ trọng mua nguyên vật liệu trong định mức trong và ngoài nước Do các chuyên ngành khác nhau nên tỷ trọng mua nguyên liệu trong nước và nước ngoài không thống nhất, cần phải xử lý và tính toán khác nhau. Ngoài ra, đối với vật liệu nền của công trình dân dụng phải điều chỉnh theo giá khảo sát.

2.2.3 Xác định hợp lý lượng tiêu hao vật tư chính, vật tư tiêu hao chủ yếu thể hiện ở sơn chống ăn mòn và sắt thép, vật tư tiêu hao chủ yếu phản ánh chênh lệch giữa định mức và thực tế sử dụng.

3. Cách tính cụ thể phí sử dụng máy xây dựng

Đầu tiên, tiến hành điều tra tại chỗ để xác định nguồn máy móc xây dựng, tránh dựng xe sau những cánh cửa đóng kín, đồng thời xác định chủng loại và số lượng máy móc theo kế hoạch xây dựng; thứ hai, tính toán chi phí thay đổi của các loại máy móc khác nhau và nhân hai để lấy phí sử dụng máy móc. Cách tính cụ thể như sau:

Chi phí máy móc = khấu hao một lần tiền mua thiết bị xây dựng + tiền thuê máy thi công tại chỗ + máy móc thi công tạm xuất + chi phí nhiên liệu, điện năng cho máy móc thiết bị

3.1 Khấu hao một lần cho các khoản mua thiết bị xây dựng = hàng Trung Quốc + hàng mua trong nước (đơn giá dưới 10.000 nhân dân tệ)

Trong đó: Phần mua hàng Trung Quốc = phí mua nội địa + phí sửa chữa, bảo trì thiết bị cơ khí - giảm giá trị còn lại của máy móc thiết bị đã mua + phí vận chuyển (bao gồm phí thông quan, cảng biển, đường bộ, đường biển, phí đóng gói, phí bảo hiểm , phí dỡ hàng, v.v.) + Các khoản hoàn thuế xuất nhập khẩu nước ngoài

Phần mua sắm nội địa = phí mua sắm nội địa + giá trị còn lại của cước vận chuyển

3.2 Phần thuê máy thi công tại chỗ = đơn giá thuê * thời gian thuê + phí ra vào

3.3 Tạm xuất một phần máy móc xây dựng = Máy móc xây dựng tạm xuất

Phí khấu hao máy móc + di dời máy móc tạm thời xuất khẩu khứ hồi + phí bảo lãnh xuất khẩu tạm thời (đơn giá lớn hơn 10.000 nhân dân tệ)

3.4 Chi phí nhiên liệu và điện năng của máy móc thiết bị = mức tiêu thụ cố định * đơn giá trong nước * tỷ lệ hao hụt thực tế

3.5 Các yếu tố cần quan tâm và xem xét khi tính giá thành máy xây dựng

3.5.1 Máy móc thiết bị nào có thể cho thuê tại địa phương, giá thuê là bao nhiêu, phí xuất nhập cảnh là bao nhiêu?

3.5.2 Máy móc thiết bị nào có thể mua tại địa phương, giá mua là bao nhiêu, phí vận chuyển là bao nhiêu? Theo tình hình thị trường trong nước, giá trị còn lại của máy móc xây dựng được xác định một cách hợp lý.

3.5.3 Máy móc thiết bị nào cần cử đi từ nước nào, sử dụng một lần hay tạm xuất, thời gian vận chuyển và chi phí ra vào địa điểm là bao nhiêu? Đồng thời xác định hợp lý mức khấu hao của máy móc tạm xuất.

3.5.4 Theo thời gian xây dựng, giá cả, điều kiện xây dựng và các yếu tố khác, việc lựa chọn toàn diện các loại máy móc xây dựng cho dù là máy móc xây dựng thuê, mua, hoặc điều động từ trong nước phải cạnh tranh về giá và khả thi trong kế hoạch xây dựng.

3.5.5 Tối ưu hóa kế hoạch thi công Xác định hợp lý số lượng và số lượng máy thi công, cũng như thời gian ra vào.

3.5.6 Nguyên tắc lựa chọn máy thi công cỡ lớn, theo tôi trước hết nên là địa phương, sau đó mới đến gần, bổ sung nguyên tắc ngoại, đồng thời xác định toàn diện chủng loại máy thi công, đường vào, ra vào của máy thi công. dựa trên nhiều yếu tố như giá cả, hiệu suất và lịch trình. thời gian.

3.5.7 Theo mức độ mới và cũ của máy móc thi công, xác định hợp lý phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cơ khí để giảm giá thành công trình.

Phần kết luận:

Tóm lại, khi tính giá nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí máy móc trong đấu thầu dự án quốc tế phải tìm hiểu đầy đủ tình hình giá cả thị trường tại nước có dự án, việc tính toán chi phí có chính xác không, báo giá có chính xác không. có khả năng cạnh tranh với các đối tác trong và ngoài nước, và báo giá dự án là Dữ liệu hỗ trợ đáng tin cậy nhất như tính thuyết phục, trong tính toán thực tế của chi phí dự án, không nên giới hạn ở hướng dẫn hợp tác nước ngoài và yêu cầu kinh doanh. Điều tra tại chỗ và phân tích so sánh phải được tiến hành để nắm bắt nhịp đập của thị trường.

người giới thiệu :

[1] Chen Xiaoping, Xia Debao.

[2] Jiang Guodong. Báo giá đấu thầu dự án quốc tế, 2005.07.30


Chúc các bạn đọc tin k+ bong da truc tiep vui vẻ!

Original text